Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất 2026, Doanh Nghiệp Cần Biết

Ngày cập nhật: June 8 , 2026

Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất 2026, Doanh Nghiệp Cần Biết

Sự ra đời của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP đã thiết lập một hành lang pháp lý mới, tác động trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của mọi tổ chức kinh doanh tại Việt Nam. Đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các tập đoàn, việc nhận diện chính xác mức thuế suất áp dụng không chỉ dừng lại ở nghĩa vụ khai báo thông thường mà đã trở thành bài toán chiến lược trong quản trị rủi ro pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả dòng tiền. Bất kỳ một sai sót nào trong việc áp dụng sai khung thuế suất – đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh đa ngành hoặc nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài – đều có thể dẫn đến các khoản phạt chậm nộp và truy thu nghiêm trọng khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra. Bài viết dưới đây của CFT sẽ khái quát đến bạn các thông tin tổng quát nhất về nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Source: shutterstock_1991071442-dich-vu-1400×787

1. Đối tượng nộp thuế

Người nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc nước ngoài; Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các tổ chức quản lý nền tảng số, kinh doanh thương mại điện tử tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có hoạt động kinh doanh.

2. Căn cứ và Phương pháp tính thuế

  • Công thức chung: Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
  • Thu nhập tính thuế được xác định bằng: Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển).
  • Thu nhập chịu thuế bằng: Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác.
  • Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Áp dụng cho nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không xác định được chi phí nhưng xác định được doanh thu. Số thuế = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ %.

3. Quy định về Doanh thu và Thu nhập

  • Thu nhập chịu thuế: Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, tiền phạt vi phạm hợp đồng, và quà biếu tặng.
  • Thời điểm xác định doanh thu: Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng hoặc hoàn thành từng phần.
  • Thu nhập được miễn thuế: Gồm 14 nhóm chính, tiêu biểu như: Thu nhập từ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở địa bàn đặc biệt khó khăn; hợp tác xã nông nghiệp; Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo (miễn tối đa 03 năm); Thu nhập của doanh nghiệp có từ 30% lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, nhiễm HIV; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, làm nhà đại đoàn kết. Hồ sơ để hưởng miễn thuế các khoản này phải có biên bản xác nhận tài trợ và chứng từ liên quan; Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ carbon, trái phiếu xanh.

4. Các khoản chi được trừ và không được trừ

Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện: (1) Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; (2) Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; (3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng từng lần từ 05 triệu đồng trở lên (hoặc theo quy định pháp luật). Cho phép lập “Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn” đối với mua nông sản trực tiếp từ người đánh bắt, phế liệu, đồ dùng của cá nhân….

Chi phí không được trừ: Bao gồm chi không đáp ứng các điều kiện trên, tiền phạt vi phạm hành chính, phần chi vượt định mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý do công ty nước ngoài phân bổ, chi lãi vay nội bộ, chi trang phục, trích lập dự phòng, chi mua bảo hiểm nhân thọ, và khấu hao tài sản cố định không đúng quy định.

5. Thuế suất Thuế TNDN

Mức thuế suất phổ thông: Đối với hầu hết các doanh nghiệp thông thường không thuộc diện được hưởng ưu đãi hay khai thác tài nguyên, mức thuế suất tiêu chuẩn được áp dụng là 20%.

Mức thuế suất hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ: Pháp luật có chính sách ưu đãi trực tiếp về thuế suất cho các doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ (dựa trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước đó), cụ thể:

  • Mức thuế suất 15% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
  • Mức thuế suất 17% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Mức thuế suất đặc thù (Khai thác tài nguyên): Đối với các hoạt động liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, mức thuế suất được quy định cao hơn đáng kể:

  • Từ 25% đến 50%: Áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng của từng mỏ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế suất cụ thể.
  • 50%: Áp dụng cho hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm (như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, đá quý, đất hiếm…).
  • 40%: Là mức giảm nhẹ áp dụng cho các mỏ khai thác tài nguyên quý hiếm nếu có từ 70% diện tích được giao trở lên nằm ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Mức thuế suất theo tỷ lệ % trên doanh thu (Phương pháp nộp trực tiếp): Phương pháp này áp dụng cho các đối tượng không hạch toán được đầy đủ chi phí để xác định thu nhập, bao gồm hai nhóm chính:

Nhóm thứ nhất: Doanh nghiệp/Nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (không có cơ sở thường trú hoặc nộp thuế theo phương pháp trực tiếp):

  • 1% – Phân phối, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, giao hàng DDP…);
  • 2% – Xây dựng, lắp đặt; Dịch vụ tài chính phái sinh; Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển; Chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án.5%: Dịch vụ thông thường; Lãi tiền vay; Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
  • 10%: Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; Tiền bản quyền.
  • 0,1%: Chuyển nhượng chứng khoán; Tái bảo hiểm ra nước ngoài.

Nhóm thứ hai: Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác (không xác định được chi phí):

  • 0,3%: Phân phối, cung cấp hàng hóa.
  • 1,2%: Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.
  • 1,5%: Dịch vụ (bao gồm lãi tiền gửi, lãi cho vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.
  • 2%: Dịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật.
  • 4%: Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, đại lý xổ số; Cung cấp sản phẩm/dịch vụ nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi, phim, nhạc…).
  • 0,5%: Các hoạt động kinh doanh khác.

6. Các chính sách Ưu đãi thuế, Chuyển lỗ và Quỹ Khoa học

  • Đối tượng hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp ứng dụng/ươm tạo công nghệ cao, sản xuất phần mềm, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường, công nghiệp hỗ trợ, các dự án đầu tư có quy mô vốn trên 12.000 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn.
  • Các mức ưu đãi thuế suất: Có thể áp dụng mức 10% trong 15 năm, 10% đến hết thời gian dự án, 15%, hoặc 17% trong 10 năm tùy thuộc vào lĩnh vực và địa bàn. Thủ tướng có thể quyết định kéo dài thời gian ưu đãi nhưng không quá 15 năm.
  • Miễn, giảm thuế: Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo đối với các dự án đặc biệt. Miễn 02 năm và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư mới vào địa bàn khó khăn hoặc khu công nghiệp.
  • Chuyển lỗ: Doanh nghiệp có lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ sang năm sau, thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Lỗ từ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư chỉ được bù trừ với lãi của hoạt động tương ứng.
  • Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm lập quỹ. Nếu trong 05 năm không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng sai mục đích sẽ bị thu hồi thuế và tính lãi tiền chậm nộp.

Hệ thống quy định mới tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP mang lại cả cơ hội lẫn thách thức lớn cho các doanh nghiệp. Một mặt, các chính sách ưu đãi thuế, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp nhỏ và các lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo mở ra không gian tối ưu chi phí rất lớn. Mặt khác, các quy định thắt chặt về chi phí không được trừ, điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 05 triệu đồng trở lên) và nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài đòi hỏi một quy trình vận hành kế toán cực kỳ nghiêm ngặt và chính xác. Đối với các nhà điều hành và Giám đốc Tài chính (CFO), việc quản trị rủi ro thuế không còn là câu chuyện của kỳ quyết toán cuối năm, mà phải được kiểm soát chủ động trong từng giao dịch phát sinh hàng ngày. Việc áp dụng sai khung thuế suất hoặc hạch toán sai chi phí được trừ sẽ ngay lập tức tạo ra những rủi ro tài chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, dẫn đến các khoản truy thu và phạt chậm nộp nghiêm trọng.

Thời gian viết bài: 08/06/2026
Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@democft.az9s.com

Vì sao chọn dịch vụ CFT

  • Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
  • Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
  • Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
  • Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đội ngũ Luật sư và các chuyên gia của CFT nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
  • Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;

Bạn có thể tham thảo thêm: